Farmer John has purchased a new robotic plow in order to relieve
him from the drudgery of plowing field after field after field. It
achieves this goal but at a slight disadvantage: the robotic plow
can only plow in a perfect rectangle with sides of integer length.

Because FJ's field has trees and other obstacles, FJ sets up the
plow to plow many different rectangles, which might end up overlapping.
He's curious as to just how many squares in his field are actually
plowed after he programs the plow with various plow instructions,
each of which describes a rectangle by giving its lower left and
upper right x,y coordinates.

As usual, the field is partitioned into squares whose sides are
parallel to the x and y axes. The field is X squares wide and Y
squares high (1 <= X <= 240; 1 <= Y <= 240). Each of the I (1 <= I
<= 200) plow instructions comprises four integers: Xll, Yll, Xur,
and Yur (1 <= Xll <= Xur; Xll <= Xur <= X; 1 <= Yll <= Yur; Yll <=
Yur <= Y) which are the lower left and upper right coordinates of
the rectangle to be plowed. The plow will plow all the field's
squares in the range (Xll..Xur, Yll..Yur) which might be one more
row and column than would initially be assumed (depending on how
you go about your assumptions, of course).

Consider a field that is 6 squares wide and 4 squares high. As FJ
issues a pair of plowing instructions (shown), the field gets plowed
as shown by '*' and '#' (normally plowed field all looks the same,
but '#' shows which were most recently plowed):

    ......             **....             #####.
    ......  (1,1)(2,4) **....  (1,3)(5,4) #####.
    ......             **....             **....
    ......             **....             **....

A total of 14 squares are plowed.

POINTS: 25

PROBLEM NAME: rplow

INPUT FORMAT:

* Line 1: Three space-separated integers: X, Y, and I

* Lines 2..I+1: Line i+1 contains plowing instruction i which is
        described by four integers: Xll, Yll, Xur, and Yur

SAMPLE INPUT:

6 4 2
1 1 2 4
1 3 5 4

INPUT DETAILS:

As in the task's example.

OUTPUT FORMAT:

* Line 1: A single integer that is the total number of squares plowed

SAMPLE OUTPUT:

14

[Vietnamese Translation]
Farmer John đã mua một cái cày như người máy mới để giúp anh ấy trong
công việc vất vả về cày cánh đồng sau cánh đồng sau cánh đồng.
Nó đạt được mục tiêu này nhưng ở một sự bất lợi nhỏ : cái cày 
máy này chỉ có thể cày ở một hình chữ nhật hoàn hảo với những cạnh 
là độ dài số nguyên.

Bởi vì cánh đồng của FJ có những cây và những chướng ngại khác, 
FJ thiết lập cái cày để cày nhiều những hình chữ nhật khác, mà 
có thể kết thúc chồng chéo. Anh ấy tò mò đối với việc tìm bao nhiêu 
hình vuông ở cánh đồng của anh ấy thực sự được cày sau khi anh 
ấy lập chương trình cho cái cày với P chỉ thị cày khác nhau.
Mỗi chỉ thị miêu tả một hình chữ nhật bằng cách chỉ ra tọa độ trái dưới
và phải trên của nó.

	
Như thường lệ, cánh đồng được phân chia thành hình vuông mà các cạnh bên 
đang song song với các trục x và y. Cánh đồng có chiều rộng X hình vuông
và chiều cao Y hình vuông Y(1 <= X <= 240; 1 <= Y <= 240). Mỗi chỉ thị cày I 
(1 <= I <= 200) chứa 4 số nguyên: Xll, Yll, Xur, và Yur (1 <= Xll <= Xur; 
Xll <= Xur <= X; 1 <= Yll <= Yur; Yll <= Yur <= Y) 
Chúng là tạo độ trái dưới và phải trên của hình chữ nhật được cày. 
Cái cày sẽ cài các hình vuông tất của cánh đồng trong 
phạm vi (Xll.. Xur,. Yll .. Yur) mà có thể là một trong nhiều hàng và 
cột hơn so với ban đầu sẽ được giả định (phụ thuộc vào cách bạn đi về 
các giả định của bạn, tất nhiên).

Chẳng hạn một cánh đồng rộng 6 hình vuông và cao 4 hình vuông.
Như Fj đưa ra một cặp chỉ thị cày được chỉ ra, cánh đồng được cày 
được trưng bày bởi '*' và '#' thể hiện cho phần cánh đồng vừa mới bị cày.

    ......             **....             #####.
    ......  (1,1)(2,4) **....  (1,3)(5,4) #####.
    ......             **....             **....
    ......             **....             **....

Tổng số 14 hình vuông được cày.

ĐIỂM: 25

TÊN BÀI: rplow

ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU VÀO:

* Dòng 1: ba số nguyên được cách nhau bằng dấu cách: X, Y, và I

* Các dòng 2..I+1: Dòng i+1 gồm chỉ thị cày i mà nó được thể hiện bằng bố số: 
			Xll, Yll, Xur, và Yur.

VÍ DỤ MẪU (tệp tin rplow.in):

6 4 2
1 1 2 4
1 3 5 4

ĐỊNH DẠNG KẾT QUẢ:

* Dòng 1: Một số nguyên là tổng số hình vuông được cày.

KẾT QUẢ VÍ DỤ (tệp tin rplow.out):

14

[Chinese Translation]
Farmer John為了讓自己從無窮無盡的犁田工作中解放出來,於是買了個新機器人幫助他犁田。
這個機器人可以完成犁田的任務,可惜有一個小小的缺點:這個犁田機器人一次只能犁一個邊的
長度是整數的長方形的田地。

因為FJ的田地有樹和其他障礙物,所以FJ設定機器人去犁很多不同的長方形。這些長方形允許重
疊。他給機器人下了P個指令,每個指令包含一個要犁長方形的地。這片田地由長方形的左下角
和右上角坐標決定。他很好奇最後到底有多少個方格的地被犁過了。

一般來說,田地被分割為很多小方格。這些方格的邊和x軸或y軸平行。田地的寬度為X個方格,
高度為Y個方格 (1 <= X <= 240; 1 <= Y <= 240). FJ執行了I (1 <= I <= 200)個指
令,每個指令包含4個整數:Xll, Yll, Xur, Yur (1 <= Xll <= Xur; Xll <= Xur <=
X; 1 <= Yll <= Yur; Yll <= Yur <= Y), 分別是要犁的長方形的左下角坐標和右上角坐
標。機器人會犁所有的橫坐標在Xll..Xur並且縱坐標在Yll..Yur範圍內的所有方格的地。可能
這個長方形會比你想像的多一行一列(就是說從第Xll列到第Xur列一共有Xur - Xll + 1列而
不是Xur - Xll列)。

考慮一個6方格寬4方格高的田地。FJ進行了2個操作(如下),田地就被犁成"*"和"#"了。雖然
一般被犁過的地看起來都是一樣的。但是標成"#"可以更清晰地看出最近一次被犁的長方形。

    ......             **....             #####.
    ......  (1,1)(2,4) **....  (1,3)(5,4) #####.
    ......             **....             **....
    ......             **....             **....

一共14個方格的地被犁過了。

分數: 25

題目名稱: rplow

輸入格式:

* 第一行: 三個由空格隔開的整數: X, Y, I

* 第二行到第I+1行:第i+1行有四個整數Xll, Yll, Xur, Yur,表示第i個指令。

樣例輸入 (文件 rplow.in):

6 4 2
1 1 2 4
1 3 5 4

輸入細節:

如同題目描述的例子。

輸出格式:

* 第一行: 一個單獨的整數表示被犁過的方格數。

樣例輸出 (文件 rplow.out):

14